Trong ngành vận tải logistics, việc nắm rõ các quy định về rơ moóc không chỉ giúp các bác tài tự tin vận hành trên đường, tránh bị xử phạt hành chính mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu được tải trọng hàng hóa cho phép. Bài viết dưới đây Ô Tô An Phước sẽ tổng hợp chi tiết từ định nghĩa, cách phân loại, quy định bằng lái cho đến giới hạn tải trọng mới nhất hiện nay.
Khái niệm và phân loại xe rơ moóc theo luật định
Theo Luật Giao thông đường bộ, xe rơ moóc là phương tiện giao thông đường bộ không có động cơ riêng, có kết cấu và trang bị dùng để chở người hoặc hàng hóa và được kéo bởi một xe ô tô đầu kéo hoặc xe tải chuyên dụng.
Hiện nay, các quy định về rơ moóc phân chia dòng phương tiện này thành các nhóm chính dựa trên số lượng trục và thiết kế công năng:
Phân loại theo kết cấu số trục
Kết cấu số trục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phân bổ tải trọng, số lượng lốp, độ ổn định khi vận hành và tải trọng khai thác của rơ moóc. Tùy theo nhu cầu sử dụng, rơ moóc thường được chia thành các loại sau:
- Rơ moóc 1 trục: Sử dụng 1 trục với 4 lốp (cấu hình phổ biến), có kết cấu gọn nhẹ và khả năng cơ động cao. Loại này phù hợp vận chuyển hàng hóa tải trọng thấp, ít được sử dụng trong vận tải container và logistics quy mô lớn.
- Rơ moóc 2 trục: Trang bị 2 trục với 8 lốp, giúp tăng khả năng chịu tải và phân bổ tải trọng tốt hơn so với loại 1 trục. Rơ moóc 2 trục thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa có tải trọng trung bình hoặc container 20 feet trong một số điều kiện khai thác.
- Rơ moóc 3 trục: Được trang bị 3 trục với 12 lốp, là cấu hình phổ biến nhất trên các dòng mooc xương, mooc sàn và nhiều loại sơ mi rơ moóc chuyên dụng. Nhờ khả năng phân bổ tải trọng hiệu quả, rơ moóc 3 trục có thể vận chuyển hàng hóa tải trọng lớn, đáp ứng tốt yêu cầu khai thác trong vận tải container, logistics và xuất nhập khẩu.

Phân loại theo công năng
Trong lĩnh vực vận tải và logistics, rơ moóc được phân loại theo mục đích sử dụng để phù hợp với từng loại hàng hóa và container. Một số dòng phổ biến gồm:
- Mooc xương: Được thiết kế chuyên dụng để vận chuyển container ISO 20 feet, 40 feet hoặc 45 feet. Loại mooc xương CIMC này không có sàn hàng mà chỉ gồm khung xương chịu lực kết hợp khóa gù cố định container, giúp giảm khối lượng bản thân và tối ưu tải trọng hàng hóa.
- Mooc sàn: Có mặt sàn phẳng bằng thép hoặc gỗ, phù hợp để chở container đồng thời có thể vận chuyển máy móc, sắt thép, vật liệu xây dựng và nhiều loại hàng hóa cồng kềnh khác.

- Mooc lồng CIMC: Được trang bị thành bửng có thể mở, thuận tiện cho việc bốc xếp hàng hóa tổng hợp, hàng bao kiện hoặc vật liệu xây dựng.
- Rơ moóc chuyên dụng: Bao gồm các dòng moóc ben, moóc bồn, moóc chở xe, moóc chở máy công trình… được thiết kế riêng cho từng loại hàng hóa đặc thù.
Quy định về rơ moóc: Lái xe cần bằng gì?
Điều khiển một tổ hợp xe kéo rơ moóc đòi hỏi kỹ năng xử lý góc cua và lùi xe cực kỳ phức tạp. Do đó, hệ thống quy định về rơ moóc của Bộ Giao thông Vận tải quy định rất nghiêm ngặt về phân hạng giấy phép lái xe (GPLX):
- Bằng B2: Chỉ được phép điều khiển ô tô kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 750kg.
- Bằng FB2: Cấp cho người đã có bằng B2 để kéo các loại rơ moóc có tải trọng thiết kế trên 750 kg.
- Bằng FC: Cấp cho người có bằng C để điều khiển xe đầu kéo, xe kéo rơ moóc hoặc kéo sơ mi rơ moóc (Được lái hầu hết các dòng moóc container hiện nay).
- Bằng FD và FE: Cấp cho người lái xe hạng D, E để kéo thêm rơ moóc hoặc ô tô khách nối toa.
- Điều kiện nâng hạng bằng F (FB2, FC, FD, FE): Tài xế phải có thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và có số km lái xe an toàn quy định.

Quy định về tải trọng và khổ giới hạn kích thước rơ moóc
Căn cứ theo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT và bản sửa đổi mới nhất tại Thông tư số 35/2023/TT-BGTVT, quy định về rơ moóc khi tham gia giao thông bắt buộc phải tuân thủ các giới hạn nghiêm ngặt sau:
Tải trọng trục xe tối đa cho phép:
- Trục đơn: Tối đa 6 tấn.
- Cụm trục đôi (khoảng cách 2 trục dưới 1m): Tối đa 11,5 tấn.
- Cụm trục ba (khoảng cách trục dưới 1,3m): Tối đa 17,5 tấn.
- Tổng tải trọng toàn bộ xe đối với rơ moóc 2 trục là 18 tấn, rơ moóc 3 trục là 24 tấn.

Kích thước giới hạn tối đa:
- Chiều dài tổng thể: Không vượt quá 12,4 mét.
- Chiều rộng tổng thể: Không vượt quá 2,5 mét.
- Chiều cao tổng thể: Không vượt quá 4,0 mét (tính từ mặt đường lên điểm cao nhất).
- Khoảng sáng gầm xe: Không được thấp hơn 120 mm (trừ các dòng moóc lùn chuyên dụng chở xe cơ giới).
Để tránh rủi ro mua phải sản phẩm không đúng chuẩn đăng kiểm Việt Nam dẫn đến việc bị từ chối đăng ký, các chủ xe thường ưu tiên chọn các dòng sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc đạt tiêu chuẩn toàn cầu như thương hiệu CIMC.
📢 BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Các quy định về rơ moóc khi tham gia giao thông an toàn
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, quy định về rơ moóc còn yêu cầu người điều khiển tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn chủ động:
- Bộ phận kết nối: Khớp nối (mâm xoay, chốt kéo) giữa xe đầu kéo và sơ mi rơ mooc phải đạt chuẩn, có xích hoặc cáp an toàn dự phòng. Đèn tín hiệu, đèn phanh của moóc phải hoạt động đồng bộ với xe kéo phía trước.
- Hệ thống đèn và biển số: Rơ moóc bắt buộc phải đăng ký biển số riêng, gắn ở phía sau nơi dễ quan sát. Phải có hệ thống đèn demi nhận diện kích thước thùng xe vào ban đêm.

- Tốc độ và hành vi: Xe kéo rơ moóc phải đi đúng làn đường quy định (thường là làn sát phải), chạy đúng tốc độ giới hạn cho xe kéo moóc (thường thấp hơn xe con 10km/h tùy tuyến đường) và hàng hóa phải được chằng buộc, khóa gù container chắc chắn.
Mức xử phạt vi phạm quy định về rơ moóc cập nhật mới nhất
Nếu vi phạm các quy định về rơ moóc, tài xế và chủ phương tiện sẽ bị áp dụng các mức xử phạt hành chính rất nặng theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP:
- Phạt từ 800.000đ – 1.000.000đ: Cho hành vi không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và rơ moóc; hoặc điều khiển xe kéo rơ moóc kéo thêm một xe/vật khác trái quy định. (Bị tước GPLX từ 2 – 4 tháng nếu gây tai nạn).
- Phạt từ 200.000đ – 400.000đ: Lỗi không gắn biển báo hiệu phía trước xe kéo hoặc phía sau rơ moóc theo quy định.
- Phạt từ 800.000đ – 1.000.000đ: Hành vi chở người trên rơ moóc khi xe đang di chuyển.
- Phạt từ 3.000.000đ – 5.000.000đ: Đối với hành vi điều khiển xe (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng quá tải trọng cho phép từ 30% đến 50%.

Việc nắm rõ các quy định về rơ moóc sẽ giúp bạn chọn đúng dòng xe phù hợp với nhu cầu vận tải. Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị phân phối các dòng sơ mi rơ CIMC nhập khẩu chính hãng, đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn thì Ô tô An Phước chính là điểm đến tin cậy.
Liên hệ ngay với Ô tô An Phước qua Hotline: 0971.966.711 để nhận tư vấn cấu hình xe phù hợp hoặc để lại thông tin và nhận ngay bảng giá rơ mooc mới nhất với nhiều chương trình khuyến mãi trong tháng này.
NHẬN BÁO GIÁ CÁC LOẠI SƠ MI RƠ MOOC CIMC
Vui lòng để lại thông tin, Ô Tô An Phước sẽ liên hệ lại ngay!